Tuesday, September 14, 2010

ROBSTEN'S BODY LANGUAGE ANALYSIS IV + V


ROBSTEN'S BODY LANGUAGE ANALYSIS IV


Đôi mắt được coi là cửa sổ tâm hồn và cách bạn nhìn một người khác có thể nói lên được nhiều điều. Bạn cũng có thể che giấu được những thứ mà bạn không muốn người khác nhìn thấy nhưng đôi mắt của bạn không làm được điều đó đâu.
Tôi có thể đưa cho các bạn rất nhiều những tài liệu tham khảo phân tích về ngôn ngữ cơ thể. Một số có thể đúng với bạn, một số khác có thể làm bạn phá lên cười. Dù bạn tiếp nhận theo cách nào thì những điều dưới đây sẽ là cách bạn đánh giá một ai đó khi người đó nhìn người khác.


NHÌN CHẰM CHẰM
Nhìn một ai đó nghĩa là bạn có hứng thú hoặc quan tâm đến người đó.
Nhìn môi một ai đó có thể mang ý nghĩa là bạn muốn hôn người đó trong khi nhìn cơ thể người đó hàm ý BEING SEXUAL và cũng có thể bị coi là cực kì thô lỗ .

LIẾC
Liếc nhìn một cái gì đó có thể biểu hiện khao khát muốn có cái đó. Ví dụ như khi bạn liếc nhìn về phía cửa nghĩa là bạn muốn ra khỏi phòng. Khi chúng ta liếc nhìn ai đó, nó có thể thể hiện mong muốn được nói chuyện với người đó hoặc nếu người đó bị đau hoặc tổn thương thì cái liếc nhìn thể hiện mong muốn được bảo vệ họ của chúng ta.
Liếc nhìn có thể thể hiện khao khát được nhìn chằm chằm vào ai hoặc cái gì khi việc nhìn người hoặc vật đó trong một thời gian dài là bị cấm.

EYE CONTACT
Doe Eyes thường thể hiện SEXUAL DESIRE, đặc biệt nếu việc nhìn chằm chằm kéo dài và con ngươi giãn ra.
Making Eye Contact
Nhìn một ai đó nghĩa là bạn thừa nhận sự hiện diện của họ và điều đó cũng cho thấy là bạn có hứng thú với người đó, nhất là khi bạn nhìn vào mắt họ. Nhìn vào mắt ai đó cũng cho bạn biết là họ đang nhìn về phía nào. Ví dụ như chúng ta cực kì giỏi việc đoán xem người đó đang nhìn cái gì và họ có liếc nhìn về phía ta không.
Nếu ai đó nói gì khi bạn quay đi rồi sau đó bạn MAKE EYE CONTACT nghĩa là người đó đã thu hút được sự chú ý của bạn.

BREAKING EYE CONTACT
Eye contact quá lâu có thể làm cả hai bên cảm thấy sợ nên khi đối thoại chúng ta thường nhìn đi hướng khác rồi lại quay lại nhìn. Breaking eye contact có thể vì bạn đã nói điều gì đó làm họ cảm thấy bị xúc phạm hoặc tự bản thân họ cảm thấy không thoải mái.
Nhìn một ai đó, không nhìn nữa rồi ngay lập tức lại nhìn họ là một hành động FLIRT rất cổ điển, đặc biệt là khi đầu bạn hơi cúi thấp xuống.

LONG EYE CONTACT
Eye contact sẽ tăng lên một cách đáng kể khi ta nghe gì đó và nhất là khi ta đang đặc biệt chú ý tới điều người kia đang nói. Chúng ta cũng nhìn người chúng ta thích nhiều hơn và thích người nhìn chúng ta nhiều hơn. Khi chúng ta nhìn họ với DOE EYES và những nụ cười thì đó là dấu hiệu của sự hấp dẫn.
Những người yêu nhau thường nhìn vào mắt nhau rất lâu. Việc trao đổi những cái nhìn cũng thể hiện sự bị thu hút, như thể ta đang "tuyệt vọng" đoán xem người đó có hứng thú gì với mình không vậy.
Một dấu hiệu khác mà phái nữ thường dùng là giữ cái nhìn của người kia trong khoảng 3 giây sau đó nhìn xuống dưới một hoặc hai giây rồi lại nhìn lên (để xem họ đã bắt đc BAIT) chưa . Nếu người kia vẫn tiếp tục nhìn thì anh ta sẽ được "đền đáp" bằng một nụ cười bẽn lẽn, rụt rè hoặc đôi mắt của người con gái sẽ mở to ra hơn một chút để ám chỉ: Yes, this message is for you!)
Đôi khi những kẻ nói dối vì biết rằng LOW EYE CONTACT là dấu hiệu của việc nói dối nên sẽ nhìn bạn lâu hơn bình thường. Họ có thể cười bằng miệng nhưng không thể cười bằng mắt đc đâu.



ROBSTEN'S BODY LANGUAGE ANALYSIS V
IT’S ALL IN THE SMILE

Có lẽ không có bằng chứng nào rõ ràng hơn Comic Con khi về cơ bản Kris và Rob dường như đang ở thế giới của riêng họ và không để ý mấy đến những thứ ở xung quanh.
90% những gì bạn nói với những người bạn gặp là non-verbal. Chúng ta thường vô thức đưa ra những gợi ý hoặc dấu hiệu cho những người mà ta bị họ thu hút. Trong phần lớn các trường hợp, khi bạn đang đọc dấu hiệu của ai đó thì bạn cũng đang phản ứng tích cực hoặc tiêu cực mà không nhận ra là mình đang làm như vậy. Những dấu hiệu non-verbal (Body Language) có hiệu quả lớn gấp 5 lần so với những lời bạn thực sự nói ra.
Một trong những loại Body Language phổ biến nhất là nụ cười. Nụ cười là dấu hiệu cho thấy bạn chấp nhận điều gì đó và thấy hạnh phúc. Một nụ cười thật sự dành cho người đối diện có nghĩa là họ được đón nhận và bạn muốn họ đến gần mình hơn.










A GENUINE SMILE
Một nụ cười thực sự không có nghĩa là chỉ cười bằng miệng mà cả khuôn mặt cũng cười với sự tham gia của rất nhiều các cơ mặt. Dễ nhận thấy nhất là chỗ khoé mắt của bạn co lại. Hành động này rất khó để giả vờ và được coi là dấu hiệu chính bạn muốn nhìn thấy nếu bạn nghĩ ai đó đang không nói thật những cảm xúc của họ cho bạn.



A FORCED SMILE
Thường được dùng để thể hiện sự lịch sự. Những người cười kiểu gượng ép thường chỉ dùng những cơ quanh miệng thôi nhưng phần nửa trên của khuôn mặt họ không có gì thay đổi và khi cười thì họ cũng ít khi cười hở răng. Nụ cười kiểu này có thể mang nghĩa là người đó không kể hết toàn bộ sự thật.
(Theo ý kiến cá nhân tôi cả Kris và bạn trai của cô ấy đều có FORCED SMILES cho cánh báo chí thôi).

CLOSED LIP SMILE
Nụ cười giả vờ tỏ ra lịch sự hoặc người đó cảm thấy không tự tin với hàm răng của mình.

WHOLE FACE SMILE
Một nụ cười thực sự, thể hiện sự chân thật và cởi mở, sẵn sàng nói chuyện.
COVERING THE MOUTH (OR PARTS OF THE FACE)
Khi bạn nói chuyện, người kia có thể bị ngạc nhiên bởi những gì bạn nói. Khi họ nói, họ có thể đang nói dối hoặc cảm thấy không thoải mái với cuộc nói chuyện của hai người.

THE LIPS
Môi là lĩnh vực rất thú vị và trọng tâm khi nghiên cứu về SEXUAL ATTRACTION.

PUCKERED (cau có)
Có thể là vì họ nếm phải cái gì đó chua hoặc gợi nhớ lại một cảm giác tương tự thế hoặc SEXUAL INTEREST.

PURSED (mắm môi, bĩu môi)
Phản đối hoặc lo lắng.

LIP BITING
Căng thẳng, lo lắng hoặc tức giận.

LOOKING AT YOUR LIPS
Nếu ai đó ở giới khác hay nhìn môi bạn thì họ đang vô thức đánh giá xem họ sẽ thấy thích thú như thế nào khi hôn bạn. Nếu bạn chú ý tới những dấu hiệu khác của ROMANTIC INTEREST của cơ thể họ thì bạn cũng có thể muốn đáp lại.


 _AURORA_

No comments:

Post a Comment